Danh mục nguồn vốn thông tin

        Cũng như với những mục tiêu cho nguồn vốn nhân lực, bản đổ chiến lược cung cấp nội dung tham khảo cho các mục tiêu của nguồn vốn thông tin.         Yếu tố nội bộ trong bản đố chiến lược xác định các mục tiêu cho các quy trình đổi mới, quản lý khách hàng và quản lý vận hành.

Danh mục nguồn vốn thông tin

       Danh mục nguồn lực thông tin hỗ trợ cho quy trình đối mới có thể bao gồm (l) chương trình CAD/CAM và các hệ thống quản lý kênh phát triển sản phẩm ở cấp độ giao dịch, (2) hệ thống quản lý tri thức ở cấp độ phân tích (KMS – Knovvledge management System) để chia sẻ thông tin về các thông lệ tốt nhất giữa các nhà thiết kế sản phẩm, và (3) một hệ thống tương tác ở cấp độ chuyển đổi cho phép khách hàng trực tiếp thiết kế sản phẩm riêng của họ (ví dụ như chương trình tương tác với khách hàng của Dell). Toàn bộ danh mục ứng dụng cồng nghệ này đều hỗ trỢ cho quy trình đổi mới.
     Danh mục nguồn vốn thông tin hỗ trợ cho các quy trình quản lý khách hàng thường bắt đầu ở cấp độ giao dịch với một hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM). Phần mềm CRM cung cấp một loạt các ứng dụng, bao gồm lực lượng bán hàng tự động, xử lý đơn đặt hàng, và quản lý dịch vụ khách hàng qua điện thoại. Các ứng dụng ở mức độ phân tích tạo ra thước đo lợi nhuận từ khách hàng và khả năng tìm kiếm thông tin theo phân khúc khách hàng. Một ứng dụng chuyển đổi có thể là một phương thức hỗ trợ bán hàng của bộ phận dịch vụ khách hàng qua điện thoại. Chẳng hạn như ứng dụng ở công ty Lands’ End được dùng để xác định hành vi mua hàng của khách hàng và để hỗ trợ của bộ phận dịch vụ khách hàng qua điện thoại thực hiện quy trình bán hàng.
      Quản lý chuỗi cung ứng (supply-chain management – SCM) và lập kế hoạch nhu cầu sản xuất (manuíacturing requirements planning – MRP) là hai ví dụ điển hình về hệ thống giao dịch hỗ trợ cho các quy trình quản lý vận hành. Các ứng dụng này tích hợp các hệ thống rời rạc trước đầy như hệ thống kiểm soát hàng tổn kho, xử lý đơn hàng, thu mua, và lên kế hoạch về năng lực sản xuất. Các ứng dụng ở cấp độ phân tích có thể bao gồm các hệ thống phân tích chất lượng sản phẩm và chất lượng quy trình, chi phí sản xuất và chi phí hoạt động, thời gian sản xuất và thời gian chờ đợi, và phân tích khiếu nại từ khách hàng. Các ứng dụng theo dõi lịch trình của món hàng, được áp dụng bởi các công ty UPS và FedEx, cũng là các ứng dụng chuyển đổi.


Mô tả nguồn lực thông tin

      Mô hình bốn mức độ trong hình 9-2 cho thấy một cách phần loại hữu hiệu để mô tả nguồn vốn thông tin. Nguồn vốn thông tin bao gồm hai yếu tố: cơ sở hạ tầng công nghệ và các ứng dụng của nguồn vốn thông .       Cơ sở hạ tầng công nghệ bao gồm cả công nghệ, chẳng hạn như chủ ang tầm và hệ thống mạng và trình độ quản lý, chẳng hạn như các tiêu chuẩn, kế hoạch ứng phó sự cố, và an ninh. Cơ sở hạ tầng công nghệ là điều cần thiết để đảm bảo việc xây dựng và sử dụng các ứng dụng của nguồn vốn thông tin một cách hiệu quả. Một ứng dụng của nguồn vốn lông tin là một tập hợp bao gồm thông tin, kiến thức và công nghệ, việc xây dựng dựa trên cơ sở hạ tầng công nghệ để hỗ trợ các quy trình các bộ quan trọng của tổ chức như cải tiến, quản lý khách hàng và quản vận hành và các quy trình điều tiết và xã hội.

Mô tả nguồn lực thông tin

         Chúng tôi đã xác định ba loại ứng dụng nguồn vốn thông tin. Một ứng dụng xử lý giao dịch, chẳng hạn như hệ thống ERP, tự động hóa các giao dịch cơ bản lặp đi lặp lại trong doanh nghiệp. Các ứng dụng hân tích thúc đẩy và hỗ trợ việc phân tích, giải thích và chia sẻ thông tin và kiến thức. Các ứng dụng chuyển đổi thay đổi mô hình kinh doanh ang sử dụng của doanh nghiệp. Các ứng dụng chuyển đổi, tự nó, cũng ó thể là ứng dụng giao dịch hoặc ứng dụng phần tích. Ví dụ cho thấy sử dụng chuyển đổi có thế đồng thời là ứng dụng giao dịch là hệ thống tương tác được Levi Strauss dùng đế đo quần áo jeans theo từng khách hàng. Còn ví dụ cho thấy ứng dụng phân tích của nó là hệ thống được Fome Shopping Netvvork sử dụng để đo lường “lợi nhuận trên từng giây” trong kinh doanh, ứng dụng chuyển đổi được phân biệt bởi tác đồng tiềm năng quan trọng của nó đến các mục tiêu chiến lược và mức độ thay đổi của tổ chức cẩn thiết để có thể áp dụng chúng một cách liệu quả.

     Khi kết hợp lại, cơ sở hạ tầng công nghệ và các ứng dụng của nguồn vốn thông tin tạo thành danh mục nguồn lực thông tin. Các nhà lãnh đạo cấn phải biết cách lập kế hoạch, thiết lập thứ tự ưu tiên và quản lý danh mục này để hỗ trợ cho chiến lược của họ.


Nguồn vốn thông tin

        
Nguồn vốn thông tin


Nguồn vốn thông tin (information Capital – IC) là nguồn nguyên liệu thô để tạo ra giá trị trong nền kinh tế mới (xem hình 9-l). Nguồn vốn thông tin, bao gồm hệ thống, dữ liệu, thư viện, và mạng lưới, tạo ra thông tin và kiến thức sẵn sàng cho tổ chức.        Nguồn vốn thông tin, giống như nguồn vốn nhân lực, chỉ có giá trị trong khuôn khổ của chiến lược. Một tổ chức theo chiến lược chi phí thấp sẽ thu được lợi nhuận cao nhát từ hệ thống thông tin chú trọng đến chất lượng, cải thiện quy trình, và hiệu suất của lực lượng lao động. Chiến lược giải pháp khách hàng có được lợi ích cao nhát từ hệ thống thông tin thể hiện kiến thức về hành vi và mói quan tầm của khách hàng, củng như đẩy mạnh giao tiếp, dịch vụ, và giữ chân khách hàng. Còn chiến lược dẫn đẩu về sản phẩm đòi hỏi cẩn có nguồn vốn thông tin để hỗ trợ quy trình thiết kế và phát triển sản phẩm mới thông qua các công cụ như Mô hình hóa ba chiểu, mô phỏng trên máy tính, và CAD/CAM.

        Do đó, nguồn vốn thông tin, cũng như nguồn vốn nhân lực, phải được quản lý sao cho gắn kết với chiến lược. Chúng ta sử dụng mô hình chung trước đãy đã giới thiệu cho nguồn tài sản vô hình để sắp xếp chương này:
1. Mô tả nguồn vốn thông tin
2. Gắn kết nguồn vốn thông tin với chiến lược
3. Đo lường sự sẵn sàng của nguồn vốn thông tin

Từ khóa tìm kiếm nhiều: ban do chien luoc, mục tiêu chiến lược

Giai thoại

        Sau khi xây dựng bản đổ chiến lược, National City bắt đầu thu thập dữ liệu đo lường hiệu quả của Thẻ điểm cần bằng. Họ thực hiện báo cáo về Thẻ điểm cân bằng của bộ phận nhân sự hàng tháng; nhóm lãnh đạo gặp nhau để thảo luận kết quả và đưa ra các quyết định chiến lược dựa trên kết quả đó.

Giai thoại

       Quy trình Thẻ điểm cần bằng cũng tạo ra một nền tảng mới để giao tiếp nội bộ trong bộ phận nhân sự. National City thực thi một chiến lược truyền thông đa chiều, trong đó ban quản trị chủ tri các cuộc họp lớn và hội thảo trực tuyến hàng quý và phát triển một trang web nội bộ. Họ gọi chiến dịch truyền thông đó là “Đường đến vinh quang”. Trong suốt thời gian này, họ không chỉ tuyên truyền về các biện pháp trong Thẻ điểm cân bằng của nhân sự mà còn kêu gọi tát cả 350 nhân viên nhân sự xác định các mục tiêu cá nhân liên quan và gắn chặt với bản đô chiến lược.
           Seifert cho biết:
         Tất cả nhân viên nhân sự giờ đấy đểu nhận biết mối quan hệ trực tiếp giữa trách nhiệm của họ và mục tiêu của công ty. Sự nhận biết rõ ràng này tạo ra một sự tập trung thống nhất và tăng khả năng của bộ phận HR trong việc tạo thêm các giá trị có thể đo lường được cho công ty. Chúng tôi tin rằng nhân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc tối đa hóa giá trị nguồn nhân lực tại National City, và Thẻ điểm cân băng cung cấp cho chúng tôi một công cụ hữu ích để thực thi sứ mệnh này.
         Nhấn mạnh thêm những trải nghiệm tại National City, Paul Clark, phó chủ tịch phụ trách hành chính, khẳng định:
         Một yếu tố quan trọng trong nỗ lực này là việc phát triển các phương pháp đo lường, chính là Thẻ điểm, để xác định vấn để căn giải quyết và đo ỉường mức tiến bộ của bộ phận HR. Thẻ điểm cung cấp các số liệu để tạo ra một ngôn ngữ giao tiếp chung cho đội ngủ lãnh đạo của chúng tỏi. Thẻ điếm còn giúp chúng tôi đo lường két quả đẩu ra. Cuối cùng thì đó mới là điều quan trọng nhất. Thẻ điểm cân bâng của nhân sự cũng như báo cáo lợi nhuận của một doanh nghiệp – bạn không thể quản lý nhân nếu không có một thẻ điểm cân bằng.

Tuyển dụng những người giỏi và thông minh nhất

      “Tuyển dụng những người giỏi và thông minh nhất” là phần cốt lõi của cam kết thương hiệu nhà vô địch về phục vụ khách hàng của National City. Một mục tiêu chiến lược quan trọng của nhân sự là tuyển dụng những người giỏi để phát triển và duy trì thương hiệu.        Nhân sự giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm tuyển dụng được những người phù hợp với văn hóa chú trọng đến khách hàng. Chủ đề thứ hai, thúc đẩy nền văn hóa hiệu suất cao để tạo thành công, là rất cần thiết để giữ chằn nhân viên. Chủ để chiến lược này cũng giải quyết nhu cầu quản lý kết quả làm việc chặt chẽ và nhu cầu tập trung phát triển nhân viên. Truyền thông về việc đặt khách hàng làm trọng tầm là một nhân tố khác biệt quan trọng với nhân sự.

Tuyển dụng những người giỏi và thông minh nhất

      Công tác truyền đạt trong doanh nghiệp, một phần của bộ phận nhân sự, phải tạo nên nhận thức của nhân viên vé văn hóa của National City. Đội truyền thông có nhiệm vụ truyền đạt định hướng phát triển của tổ chức và vai trò của nhân sự trong việc thực thi chiến lược của ngân hàng. Chủ đề cuối cùng, xác định sự cần thiết của dịch vụ chất lượng cao và đóng nhất, là nền tảng của bất kỳ một chiến lược nhân sự tốt nào. Nhiều tổ chức nhân sự nhận ra rằng việc thực hiện tốt các vấn để cơ bản là một bước dài trong việc chuyển đổi thành một đói tác chiến lược. Đối tác kinh doanh và nhàn viên trông chờ dịch vụ chất lượng cao từ nhân sự.

        Yếu tố học tập và phát triển có một chủ để tổng quát để nhân viên nhân sự thực thi chiến lược lấy khách hàng làm trọng tầm. Ba mục tiêu quan trọng là: hiểu rõ việc kinh doanh, cam kết cho sự thành công của mọi người và thúc đẩy sự cải tiến liên tục.

Từ khóa tìm kiếm nhiều: ban do chien luoc, tầm nhìn chiến lược